Khởi tạo 29/08/2026 từ control forecast của ECMWF. 541 ô lưới đất của Mask_VN_S2S_EC_0.25.nc, ranh giới bảy vùng khí hậu từ Vietnam7.shp. Ngưỡng EHD min(Tx90p, 35 °C), Tx90p lấy trên cửa sổ 31 ngày. EHDE của một tuần = có ít nhất một ngày EHD trong tuần đó. Bộ tham số đóng băng tại outputs/operational_ope1b/.
1. Hạn dự báo và sản phẩm
Cửa sổ
Ngày hiệu lực
Số ngày
Sản phẩm phát hành
W1
29/08/2026 → 08/09/2026
11
bản đồ nhị phân + xác suất
W2
09/09/2026 → 15/09/2026
7
chỉ trường xác suất
W3
16/09/2026 → 22/09/2026
7
chỉ trường xác suất
W4
23/09/2026 → 29/09/2026
7
chỉ trường xác suất
W5
30/09/2026 → 06/10/2026
7
chỉ trường xác suất
W6
07/10/2026 → 13/10/2026
7
chỉ trường xác suất
2. Cường độ nắng nóng dự báo, W1–W6
Đây là bản đồ chính. Mỗi ô lưới là Σngày max(Sev, 0) trong tuần, với Sev = TxEC − ngưỡng EHD, lấy thẳng từ lần chạy EC. Nó gộp được cả ba trường hợp: một ngày vượt ngưỡng thì giá trị nhỏ (trừ khi ngày đó rất nóng), nhiều ngày vượt thì lớn, không ngày nào vượt thì đúng bằng 0. Số ô bằng 0 tăng dần theo hạn: W1 157/541, W2 178/541, W3 250/541, W4 287/541, W5 168/541, W6 383/541.
Trường của mô hình AI: trung bình trên N = 8 họ × 9 phân vị = 72 thành viên của max(Sev, 0). Lưu ý tầng 1 được huấn luyện trên Sev cực đại của tuần (phase1_arch.py:162), không phải tổng, nên trường này đo đỉnh nắng nóng chứ không đo tích luỹ — và vì trung bình max(thành viên, 0) trên 72 thành viên có độ tán thì luôn dương, nó không thể hiện được trường hợp “không ngày nào vượt ngưỡng”. Dùng bản đồ tích luỹ ở trên cho mục đích đó.
2b. Sản phẩm nhị phân phát hành (chỉ W1, 29/08 → 08/09/2026)
3. Trường xác suất EHDE, W1–W6
4. EHDE theo vùng — bốn phương án xác định yEHDE
Tiêu chí vùng giữ nguyên theo EXP1: vùng được coi là có EHDE nếu > 20% số ô lưới của vùng đó có yEHDE (ô tô đậm). Cái thay đổi giữa bốn bảng là cách xác định yEHDE tại từng ô lưới. P(yEHDE) = M/N là tỉ lệ phiếu thuận trong N = 8 họ × 9 phân vị = 72 thành viên của tầng 1. Chỉ bảng đầu là quy tắc đang phát hành; ba bảng sau để so sánh độ nhạy theo ngưỡng.
Quy tắc nghiệp vụ (cổng p1 riêng từng ô + tầng 2) (đang phát hành)
Vùng
n ô
W1
W2
W3
W4
W5
W6
S1 Tây Bắc
51
100%
100%
100%
100%
100%
100%
S2 Đông Bắc
105
100%
100%
100%
100%
100%
100%
S3 ĐB Bắc Bộ
37
100%
100%
100%
100%
100%
100%
S4 Bắc Trung Bộ
88
95%
100%
100%
100%
100%
100%
S5 Nam Trung Bộ
63
86%
97%
79%
100%
100%
100%
S6 Tây Nguyên
96
9%
17%
77%
100%
100%
100%
S7 Nam Bộ
101
96%
100%
100%
100%
100%
100%
số vùng có EHDE
6/7
6/7
7/7
7/7
7/7
7/7
P(yEHDE) = M/N > 0.5
Vùng
n ô
W1
W2
W3
W4
W5
W6
S1 Tây Bắc
51
100%
100%
100%
100%
100%
27%
S2 Đông Bắc
105
100%
100%
100%
100%
100%
4%
S3 ĐB Bắc Bộ
37
100%
100%
100%
100%
100%
38%
S4 Bắc Trung Bộ
88
98%
93%
98%
100%
100%
100%
S5 Nam Trung Bộ
63
83%
48%
56%
97%
100%
83%
S6 Tây Nguyên
96
11%
8%
40%
99%
100%
91%
S7 Nam Bộ
101
97%
100%
100%
100%
100%
100%
số vùng có EHDE
6/7
6/7
7/7
7/7
7/7
6/7
P(yEHDE) = M/N > 0.6
Vùng
n ô
W1
W2
W3
W4
W5
W6
S1 Tây Bắc
51
100%
100%
100%
100%
100%
0%
S2 Đông Bắc
105
100%
100%
100%
100%
100%
0%
S3 ĐB Bắc Bộ
37
100%
100%
100%
97%
100%
0%
S4 Bắc Trung Bộ
88
95%
83%
69%
100%
100%
5%
S5 Nam Trung Bộ
63
70%
11%
33%
56%
100%
29%
S6 Tây Nguyên
96
7%
0%
14%
82%
100%
78%
S7 Nam Bộ
101
69%
44%
98%
100%
100%
100%
số vùng có EHDE
6/7
5/7
6/7
7/7
7/7
3/7
P(yEHDE) = M/N > 0.7
Vùng
n ô
W1
W2
W3
W4
W5
W6
S1 Tây Bắc
51
100%
100%
59%
8%
100%
0%
S2 Đông Bắc
105
100%
94%
60%
1%
88%
0%
S3 ĐB Bắc Bộ
37
100%
100%
19%
0%
100%
0%
S4 Bắc Trung Bộ
88
89%
64%
30%
2%
100%
0%
S5 Nam Trung Bộ
63
51%
0%
2%
0%
71%
0%
S6 Tây Nguyên
96
2%
0%
0%
10%
80%
4%
S7 Nam Bộ
101
22%
0%
45%
80%
100%
98%
số vùng có EHDE
6/7
4/7
4/7
1/7
7/7
1/7
5. Kiểm tra độ hợp lý của diện tích dự báo
Cửa sổ
Diện tích dự báo
Trung vị quan trắc
Phân vị 95 quan trắc
Đánh giá
W1
80.8%
32.3%
90.9%
trong dải hợp lý
W2
84.8%
22.0%
80.7%
vượt p95 — không phát nhị phân
W3
93.5%
21.9%
80.7%
vượt p95 — không phát nhị phân
W4
100.0%
21.9%
80.7%
vượt p95 — không phát nhị phân
W5
100.0%
21.9%
80.7%
vượt p95 — không phát nhị phân
W6
100.0%
22.2%
80.7%
vượt p95 — không phát nhị phân
Diện tích dự báo được đặt cạnh phân bố diện tích quan trắc trên 416 lần khởi tạo của bốn năm kiểm định. Mô hình quá tán ở mức toàn quốc: nó phát trạng thái “cả nước cùng bật” nhiều hơn tự nhiên rất nhiều (ở W4–W6 là 12,5–14,9% số lần so với 0,5% trong quan trắc). Đã thử ràng buộc diện tích để chữa và đã bác: cách đó xoá được suy biến nhưng làm mất kỹ năng, W1 mất luôn chỉ tiêu FAR<0,2. Vì vậy giữ nguyên quy tắc gốc và chỉ phát hành nhị phân cho W1.
6. Kỹ năng tham chiếu (416 lần khởi tạo, 4 năm kiểm định)
Chỉ số
W1
W2
W3
W4
W5
W6
POD
0.652
0.578
0.489
0.483
0.469
0.459
POFD
0.102
0.204
0.209
0.227
0.236
0.233
FAR
0.198
0.455
0.506
0.528
0.546
0.546
FBI
0.814
1.060
0.990
1.023
1.034
1.013
CSI
0.562
0.390
0.326
0.314
0.300
0.296
SEDI
0.724
0.520
0.403
0.370
0.338
0.330
AUC
0.871
0.766
0.702
0.695
0.677
0.662
Chỉ W1 đạt trọn bộ chỉ tiêu (POD>0,6; POFD<0,2; FAR<0,2; CSI>0,4). Từ W2 trở đi không có ngưỡng nào trong dải r∈[0,02; 1,50] đạt FAR<0,2 — đó là trần tín hiệu, không phải lỗi hiệu chỉnh — nên các hạn này chỉ phát hành trường xác suất để người dùng tự chọn ngưỡng theo chi phí bỏ sót và chi phí báo động sai của mình.